← Quay lại Khởi nghiệp
Chính sách mới
(2026) Nhà đầu tư Việt Nam và Trung Quốc tại Việt Nam
Nhà đầu tư Việt Nam và Trung Quốc tại Việt Nam có nhiều điểm khác biệt về thủ tục, tư cách pháp lý và nghĩa vụ đầu tư. Bài viết phân tích các khác biệt quan trọng mà nhà đầu tư cần nắm khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2026.
Đăng ngày · Cập nhật
So sánh giữa cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Việt Nam và cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Trung Quốc khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
1. Bảng so sánh Nhà đầu tư Việt Nam và Trung Quốc
| Tiêu chí | Cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Việt Nam | Cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Trung Quốc |
| Tư cách nhà đầu tư | Không phải nhà đầu tư nước ngoài | Là nhà đầu tư nước ngoài |
| Thủ tục thành lập | Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Sở Tài Chính | Có thể đăng ký doanh nghiệp trước rồi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trong vòng 12 tháng, hoặc xin IRC trước rồi đăng ký doanh nghiệp; chưa được thực hiện dự án đầu tư khi chưa có IRC |
| Thời gian xử lý | Thời hạn luật định 3 ngày làm việc (Điều 26 Luật Doanh nghiệp) | Thời hạn luật định: IRC (dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) 10 ngày làm việc, đăng ký doanh nghiệp 3 ngày làm việc; thời gian thực tế tùy hồ sơ và địa phương |
| Vốn góp | Không yêu cầu tài khoản đầu tư | Phải góp vốn bằng chuyển khoản qua tài khoản vốn đầu tư nước ngoài (trước đây gọi là DICA), bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam |
| Ngành nghề | Không bị hạn chế tiếp cận thị trường như nhà đầu tư nước ngoài, nhưng ngành nghề kinh doanh có điều kiện vẫn phải đáp ứng điều kiện tương ứng | Có ngành nghề bị hạn chế đầu tư hoặc phải xin chấp thuận trước (đặc biệt là các ngành nghề nhạy cảm: logistics, giáo dục, fintech, thương mại điện tử, xuất bản…) |
| Chứng từ pháp lý | Giấy CN ĐKKD, điều lệ, quyết định cử đại diện… (bản sao y) | Giấy phép kinh doanh, điều lệ, hộ chiếu người đại diện, giấy ủy quyền… (có hợp pháp hóa lãnh sự & dịch thuật công chứng sang tiếng Việt) |
| Góp vốn bằng ngoại tệ | Không bắt buộc, có thể dùng VND | Phải góp vốn bằng chuyển khoản qua tài khoản vốn đầu tư nước ngoài, bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam |
| Kiểm soát nhà đầu tư | Không kiểm soát đặc biệt | Chịu kiểm soát theo Luật Đầu tư, các Nghị định hướng dẫn |
| M&A, tăng vốn | Thủ tục đơn giản, nội bộ | Nếu có thay đổi vốn hoặc góp vốn mới, phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định |
2. Yêu cầu cụ thể với cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Trung Quốc
- Phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
- Đề xuất dự án đầu tư;
- Báo cáo năng lực tài chính (đối với pháp nhân);
- Điều lệ công ty mẹ (đối với pháp nhân);
- Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất (đối với pháp nhân);
- Hộ chiếu/CCCD của đại diện được ủy quyền/đại diện pháp luật;
- Giấy phép kinh doanh công ty mẹ (đối với pháp nhân);
- Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng toàn bộ tài liệu.
- Mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài (trước đây gọi là DICA)
- Tại ngân hàng thương mại Việt Nam
- Vốn góp phải chuyển vào tài khoản này, bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam.
- Giới hạn ngành nghề
Nếu hoạt động trong ngành có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài (theo WTO, CPTPP hoặc Luật Đầu tư): có thể bị hạn chế tỷ lệ vốn góp, hoặc buộc liên doanh.
3. Yêu cầu với cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Việt Nam
- Cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty (đối với pháp nhân);
- Biên bản họp, quyết định góp vốn;
- Giấy ủy quyền đại diện nộp hồ sơ;
- Không cần hợp pháp hóa hay chứng minh tài chính từ nước ngoài;
- Có thể góp vốn bằng tiền mặt (trừ pháp nhân) hoặc chuyển khoản trong nước.
4. Một số lưu ý khác
| Vấn đề | Lưu ý cho cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Trung Quốc |
| Góp vốn bằng CNY có được không? | Loại tiền góp vốn phải phù hợp với hồ sơ đăng ký đầu tư và quy định quản lý ngoại hối; có góp bằng CNY được hay không cần xác nhận với ngân hàng mở tài khoản. |
| Địa điểm thực hiện dự án | Phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án (như thỏa thuận thuê). |
| Người đại diện pháp luật có cần là người Việt? | Không bắt buộc, nhưng công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Điều 12 Luật Doanh nghiệp). |
| Chứng minh năng lực tài chính | Bắt buộc: báo cáo tài chính hoặc thư cam kết tài trợ vốn |
Tài liệu do HONGTHAI tổng hợp từ nguồn công khai, chỉ để tham khảo, không phải tư vấn pháp lý, thuế hay đầu tư. Quy định theo văn bản chính thức mới nhất của Việt Nam; với việc cụ thể, hãy hỏi đơn vị chuyên môn tại địa phương.
