← Quay lại Khởi nghiệp

Chính sách mới

Hướng dẫn thủ tục thuế và thủ tục ban đầu cho doanh nghiệp tại Việt Nam

Tài liệu hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu cho doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2026, bao gồm khai thuế lần đầu, đăng ký hóa đơn điện tử, tài khoản thuế và các mốc kê khai quan trọng.

Đăng ngày · Cập nhật

I. Hướng dẫn thủ tục thuế và thủ tục ban đầu cho doanh nghiệp tại Việt Nam

1.1. Mã số thuế: mã số doanh nghiệp ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế (Điều 29 Luật Doanh nghiệp); sau khi được cấp giấy, doanh nghiệp nên sớm hoàn tất tài khoản thuế điện tử, chữ ký số và hóa đơn điện tử.
1.2. Hồ sơ bao gồm: tờ khai đăng ký hình thức kế toán, hóa đơn; quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, giám đốc; phương án khấu hao TSCD (nếu có); bản sao giấy ĐKKD, ủy quyền nếu cần.
1.3. Đăng ký thuế điện tử.
1.4. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: sau khi lập hóa đơn, chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định (thông thường trong ngày làm việc tiếp theo); một số ngành như bưu chính, viễn thông, ngân hàng gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn theo tháng hoặc theo quý.

II. Các loại thuế và mức đóng

2.1 Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”)

a. Hình thức kê khai: phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp.
b. Chu kỳ kê khai:

  • Theo tháng: nếu doanh thu năm trước > 50 tỷ đồng.
  • Theo quý: doanh nghiệp có doanh thu năm trước ≤ 50 tỷ đồng hoặc doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn kê khai theo quý.

c. Thuế suất thông thường: theo quy định pháp luật hiện hành.

2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)

a. Tạm nộp theo quý, quyết toán vào cuối năm tài chính.
b. Thuế suất phổ biến: mức tạm nộp = thu nhập tính thuế × thuế suất áp dụng; thuế suất cơ bản 20%; doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước không quá 3 tỷ đồng áp dụng 15%, trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng 17% (doanh nghiệp có quan hệ liên kết bị giới hạn riêng).

2.3 Thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”)

a. Đối với lao động là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế.
b. Kê khai theo tháng hoặc quý tùy quy mô trả lương.

2.4 Thuế nhà thầu nước ngoài

Nếu có hợp đồng với bên nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa.

III. Các loại tài khoản cần mở

3.1 Tài khoản ngân hàng

Dùng để giao dịch, trả lương, nhận góp vốn, và nộp thuế.

3.2 Tài khoản giao dịch thuế điện tử

a. Đăng ký tại https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin
b. Gắn với chữ ký số để kê khai và nộp thuế trực tuyến.

3.3 Tài khoản vốn đầu tư nước ngoài (trước đây gọi là DICA)

a. Doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc sở hữu trên 50% vốn điều lệ phải mở tài khoản này, có thể mở bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam (Thông tư số 38/2026/TT-NHNN, hiệu lực từ ngày 18/8/2026).
b. Dùng để nhận vốn góp, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và các giao dịch liên quan khác.

III. Chu kỳ kê khai thuế

STT Loại thuế Kê khai Hạn nộp
1GTGTTheo tháng/quýKê khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo; kê khai theo quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
2TNDN tạm nộpTheo quý (nộp thuế)Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (tổng số thuế đã tạm nộp của 4 quý không thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm)
3TNDN quyết toánNămChậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế
4TNCNTheo tháng/quýKê khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo; kê khai theo quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo

IV. Các bước ban đầu sau khi thành lập công ty

1. Xác nhận thông tin thuế (mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế).
2. Mở tài khoản ngân hàng.
3. Mua chữ ký số và đăng ký tài khoản thuế điện tử.
4. Kê khai các loại thuế tùy thực tế.
5. Đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử.
6. Kê khai và nộp thuế định kỳ theo đúng hạn.

Tài liệu do HONGTHAI tổng hợp từ nguồn công khai, chỉ để tham khảo, không phải tư vấn pháp lý, thuế hay đầu tư. Quy định theo văn bản chính thức mới nhất của Việt Nam; với việc cụ thể, hãy hỏi đơn vị chuyên môn tại địa phương.